GIỚI TỪ IN, ON, AT CHỈ TIME VÀ PLACE

 Grammar

Prepositions of time: at, in, on 

(Giới từ chỉ thời gian: at, in, on)

1. Complete the sentences, using suitable prepositions of time.

 (Hoàn thành các câu, sử dụng giới từ chỉ thời gian thích hợp.)

1. In England, schools usually start _____ 9 a.m. and finish _____4 p.m.

2. They built our school a long time ago, maybe _____ 1990.

3. We are going to visit Thang Long Lower Secondary School _____ January.

4. The school year usually begins _____ September 5th every year.

5. The children like playing badminton and football _____ their break time.

Phương pháp giải:

Giới từ chỉ thời gian: in, on, at

- Giới từ “at” dùng trong:

+ giờ (at 5 o’clock, at 4:30 p.m.)

+ buổi trong ngày (at noon, at night, at weekend)

+ các kỳ nghỉ lễ (at Christmas, at Easter)

+ cụm giờ cố định (at the same time)

- Giới từ “on” dùng trong:

 + ngày (on Tuesday, on her birthday)

 + ngày + tháng (on the 1st of January) hoặc tháng + ngày (on Feb 2nd)

+ ngày + morning/ afterrnoon / evening (on Sunday morning)

+ ngày lễ + day (on Christmas day)

- Giới từ “in” dùng trong:

+ tháng (in April)

+ mùa (in spring, in winter)

+ năm (in 2022)

+ buổi trong ngày (in the morning / afternoon / evening)

+ khoảng thời gian (in 3 days, in 5 minutes, in freetime)

Bài 2

2. Work in pairs. Ask and answer the questions about your school.

 (Hoàn thành các câu, sử dụng giới từ chỉ thời gian thích hợp.)

1. When does your school year start? 

 (Khi nào năm học của bạn bắt đầu?)

2. When do you have English lessons?  

(Khi nào bạn có bài học tiếng Anh?)

3. When do you usually celebrate Teachers' Day? 

(Bạn thường kỷ niệm Ngày Nhà giáo vào thời gian nào?)

4. When are you going to finish the school year?  

(Khi nào bạn sẽ kết thúc năm học?)


Bài 2

2. Work in pairs. Ask and answer the questions about your school.

 (Hoàn thành các câu, sử dụng giới từ chỉ thời gian thích hợp.)

1. When does your school year start? 

 

(Khi nào năm học của bạn bắt đầu?)

2. When do you have English lessons?  

(Khi nào bạn có bài học tiếng Anh?)

3. When do you usually celebrate Teachers' Day? 

(Bạn thường kỷ niệm Ngày Nhà giáo vào thời gian nào?)

4. When are you going to finish the school year?  

(Khi nào bạn sẽ kết thúc năm học?)


GIỚI TỪ IN, ON, AT CHỈ NƠI CHỐN ( PLACE)


Bài 3

3. Complete the sentences with at, in, or on.

(Hoàn thành câu với at, in hoặc on)

1. Her classroom is _____ the third floor of that building.

2. When I'm at school, my parents are _____ work.

3. Look! The students are playing football _____the classroom.

4. My little sister usually has lunch _____ school.

5. The most beautiful posters are _____ the wall _______ the staffroom. 

Phương pháp giải:

Giới từ chỉ địa điểm: in, on, at

1. Giới từ “in” mang nghĩa là trong Dùng chủ yếu khi bạn muốn nói đến một không gian rộng và chung nhất

- Chỉ vị trí bên trong diện tích, không gian (bao quanh vật)

+ in the room/ building/restaurant/park

+ in the sea/in the world/in the sky

+ in the line/queue/row

+ in a book/newspaper/photo

- Đứng trước tên làng, thị trấn, thành phố, quốc gia

+ in France, in Ha Noi, in Viet Nam

- Dùng với phương tiện đi lại bằng xe taxi hoặc xe hơi

+ in a car/taxi

- Dùng để chỉ phương hướng hoặc một số cụm từ chỉ nơi chốn

+ in the south/east/west/north

2. Giới từ “on” mang nghĩa là trên: Dùng “on” khi ám chỉ một sự vật, địa điểm, hiện tượng,… cụ thể.

- Chỉ số tầng (nhà), nơi chốn

+ on the ground, on the 1st/2nd floor,

+ on the platform/railway

- Chỉ bề mặt: on the table/ carpet/wall/ceiling/board/screen/map/page

Dùng trước tên đường: on the street, on Wall street

- Dùng với phương tiện đi lại công cộng hoặc cá nhân (trừ car &taxi): on a bus/ train/plane/ship/bike/motorbike/horse

- Dùng trong 1 số trường hợp sau: on the left/right, on the front/back of …

3. Giới từ “at” mang nghĩa là tại: Thường được dùng khi muốn nói đến một nơi chốn, một điểm cụ thể

- Dùng để chỉ vị trí tại 1 điểm

+ at home, at the station/airport/door/office

+ at the top/bottome of, at the beginning/end of

- Dùng để chỉ nơi làm việc, học tập: at work, school, university, college

- Dùng để chỉ địa chỉ cụ thể: at 55 Tran Phu street


1. Where does Mrs Hien teach maths?

(Cô Hiền dạy toán ở đâu?)

2. Where do the students water the flowers?

(Học sinh tưới hoa ở đâu?)

3. Where is the boy writing?

(Cậu bé viết ở đâu?)

4. Where do they sing English songs on Teachers' Day?

(Họ hát những bài hát tiếng Anh ở đâu vào Ngày Nhà giáo?)

Bài 5

5. Complete the passage with at, on, or in. Then discuss in groups which prepositions express time and which ones express place.

(Hoàn thành đoạn văn với at, on hoặc in. Sau đó thảo luận theo nhóm về giới từ biểu thị thời gian và giới từ biểu thị địa điểm.)

Tom's mother is at home, but she is not (1) _______ the kitchen. She usually waters the vegetables in the garden (2) _______  the morning. 

Tom's father is (3)_______  work, but he isn't in his office at the moment. It is his lunch break and he is (4)_______  a travel agent's, looking at holiday brochures. Tom is usually at school at this time, but he has a bad cold today. He has nothing to do but lying (5)_______  the sofa and looking at the posters (6) the wall. 









Nhận xét

Bài đăng phổ biến

TỔNG HỢP CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CĂN BẢN

PHIÊN ÂM IPA

LET'S TALK 1 - UNIT 1

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

DATES AND MONTHS P1

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN